Chào mừng quý vị đến với .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Câu đặc biệt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:25' 14-12-2012
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:25' 14-12-2012
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
Trong các câu sau, câu nào là câu rút gọn?
Mùa xuân đến rồi!
Ngày mai, tôi đi chợ.
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Nam là học sinh giỏi.
KI?M TRA BI CU
Có nên sử dụng câu rút gọn trong trường hợp dưới đây không? Vì sao?
Thầy giáo gọi Nam lên bảng kiểm tra bài cũ, Nam chần chừ không muốn lên.
- Thầy: Em đã học bài cũ chưa?
- Nam: Chưa.
Câu đặc biệt
I/. Thế nào là câu đặc biệt ?
1.Ví dụ (T27):
Ôi, em Thuỷ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm em tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp.
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng cho câu in đậm:
a. Đó là câu bình thường có đủ chủ ngữ- vị ngữ.
b. Đó là câu rút gọn, lược bỏ chủ ngữ, vị ngữ.
c. Đó là câu không thể có chủ ngữ, vị ngữ.
* Lưu ý phân biệt hai kiểu câu
B/ Luyện tập
Bài 1: Tìm câu rút gọn và câu đặc biệt?
- Câu rút gọn:
“Có khi được trưng bày … dễ thấy”, “Nhưng cũng có khi … trong hòm”, “Nghĩa là … kháng chiến.”
- Không có câu đặc biệt.
- Câu đặc biệt:
“Ba giây … Bốn giây … Năm giây … Lâu quá!”.
- Không có câu rút gọn.
Câu đặc biệt:
“Một hồi còi.”
Không có câu rút gọn.
d. Câu đặc biệt:
“ Lá ơi!”
Câu rút gọn:
“Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!”; “Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.”
Bài 2) Tác dụng của câu rút gọn và câu đặc biệt ở bài tập (1):
- Câu rút gọn:
+ Câu a:
- Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện trong câu trước “tinh thần yêu nước”
- Câu đặc biệt:
+ Câu b: “Ba giây …Bốn giây … Năm giây …Lâu
quá!”.
->xác định thời gian; bộc lộ cảm xúc.
+ Câu c: “Một hồi còi.”
-> liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật.
+ Câu d:“ Lá ơi!” :-> gọi đáp.
Bi t?p 3
Vi?t m?t do?n van ng?n(5-7 cõu) t? c?nh quờ huong em, trong dú cú s? d?ng cõu d?c bi?t.
Hướng dẫn về nhà
1. Học bài cũ:
Học ghi nhớ.
Làm bài tập 3.
2. Chuẩn bị bài mới:
Soạn bài: “Bố cục và phương pháp lập luận trong văn nghị luận”.
bài giảng đến đây là kết thúc
xin trân trọng cảm ơn !
Các thầy cô giáo
và các em học sinh !
Mùa xuân đến rồi!
Ngày mai, tôi đi chợ.
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Nam là học sinh giỏi.
KI?M TRA BI CU
Có nên sử dụng câu rút gọn trong trường hợp dưới đây không? Vì sao?
Thầy giáo gọi Nam lên bảng kiểm tra bài cũ, Nam chần chừ không muốn lên.
- Thầy: Em đã học bài cũ chưa?
- Nam: Chưa.
Câu đặc biệt
I/. Thế nào là câu đặc biệt ?
1.Ví dụ (T27):
Ôi, em Thuỷ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm em tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp.
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng cho câu in đậm:
a. Đó là câu bình thường có đủ chủ ngữ- vị ngữ.
b. Đó là câu rút gọn, lược bỏ chủ ngữ, vị ngữ.
c. Đó là câu không thể có chủ ngữ, vị ngữ.
* Lưu ý phân biệt hai kiểu câu
B/ Luyện tập
Bài 1: Tìm câu rút gọn và câu đặc biệt?
- Câu rút gọn:
“Có khi được trưng bày … dễ thấy”, “Nhưng cũng có khi … trong hòm”, “Nghĩa là … kháng chiến.”
- Không có câu đặc biệt.
- Câu đặc biệt:
“Ba giây … Bốn giây … Năm giây … Lâu quá!”.
- Không có câu rút gọn.
Câu đặc biệt:
“Một hồi còi.”
Không có câu rút gọn.
d. Câu đặc biệt:
“ Lá ơi!”
Câu rút gọn:
“Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!”; “Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.”
Bài 2) Tác dụng của câu rút gọn và câu đặc biệt ở bài tập (1):
- Câu rút gọn:
+ Câu a:
- Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện trong câu trước “tinh thần yêu nước”
- Câu đặc biệt:
+ Câu b: “Ba giây …Bốn giây … Năm giây …Lâu
quá!”.
->xác định thời gian; bộc lộ cảm xúc.
+ Câu c: “Một hồi còi.”
-> liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật.
+ Câu d:“ Lá ơi!” :-> gọi đáp.
Bi t?p 3
Vi?t m?t do?n van ng?n(5-7 cõu) t? c?nh quờ huong em, trong dú cú s? d?ng cõu d?c bi?t.
Hướng dẫn về nhà
1. Học bài cũ:
Học ghi nhớ.
Làm bài tập 3.
2. Chuẩn bị bài mới:
Soạn bài: “Bố cục và phương pháp lập luận trong văn nghị luận”.
bài giảng đến đây là kết thúc
xin trân trọng cảm ơn !
Các thầy cô giáo
và các em học sinh !
 
FLASH CỦA TÔI !
NGUYỄN THỊ THU DIỄM







Các ý kiến mới nhất